BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên thư viện

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Genhmon_Lich_su__dia_ly_7__phan_mon_dia_ly__rung_chuong_vang_2526.jpg Genh2_rung_chuong_vang__dia_ly__co_Ha.jpg Bai_tuyen_truyen_ngay_sach_2025.jpg 7E_doc_bao_doi.jpg AM_nhac_7e_tiet_5_ngay_242025_co_Hang.jpg Z6372538055930_0fc378f3f86b452c1ead5209fa2134f4.jpg Anh_3_GDCD_8A_Co_Vinh_07012025.jpg Anh_1_GDCD8A_co_vinh_tiet_5_ngay_0712025.jpg Co_tam.jpg Co_tam_2.jpg Co_tam.jpg Co_tam_2.jpg Z5939378781138_640a0f4df3d798b41ea630dec69eb31f.jpg Z5939378782391_18c1c80bb3fd87b311244aadd359ebb8.jpg Z5939378777185_af94b8e7cbf6fb51c42390378f4c9e80.jpg Z5939378789047_7c782727a27b70b73ed459c54ba1e093.jpg Z5939378792823_3a4afa1c1326f2ec90e75c7153352da4.jpg ANH_7.jpg ANH_6.jpg ANH_4.jpg

    Những câu chuyện CẢM ĐỘNG về Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 22h:06' 12-05-2024
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 193
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG
    LÊ TRÀ MY – LÊ THỊ MINH NGUYỆT

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN

    NGỮ VĂN
    LỚP 9 – TẬP HAI

    (HỖTRỢ
    TRỢGIÁO
    GIÁOVIÊN
    VIÊNTHIẾT
    THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI
    (HỖ
    BÀIDẠY
    DẠY
    THEO
    9 – BỘKẾT
    SÁCH
    THEOSÁCH
    SÁCHGIÁO
    NGỮKHOA
    VĂNNGỮ
    9 – VĂN
    BỘ SÁCH
    NỐI
    KẾT
    TRIVỚI
    THỨC
    VỚISỐNG)
    CUỘC SỐNG)
    TRINỐI
    THỨC
    CUỘC

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

    2

    GV:

    giáo viên

    HS:

    học sinh

    SGK:

    sách giáo khoa

    SGV:

    sách giáo viên

    VB:

    văn bản

    MỤC LỤC
    Bài 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT............................................................................................................ 6
    A. MỤC TIÊU........................................................................................................................................... 6
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH................................... 6
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC................................................................................................................... 7
    I. Tìm hiểu khái quát về bài học.................................................................................................. 7
    II. Đọc VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ) ...................................................... 8
    III. Thực hành tiếng Việt: Các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế
    câu ghép ................................................................................................................................... 15
    IV. Đọc VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti) .........................................................19
    V. Đọc VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời
    (trích, Nguyễn Thị Ngọc Hải).................................................................................................25
    VI. Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép...........................................30
    VII: Viết: Viết truyện kể sáng tạo ...............................................................................................34
    VIII. Nói và nghe: Kể một câu chuyện tưởng tượng ..........................................................38
    IX: Củng cố, mở rộng ...................................................................................................................41
    X. Thực hành đọc: Ba viên ngọc bích (trích, Phạm Cao Củng).........................................43
    Bài 7. HỒN THƠ MUÔN ĐIỆU .............................................................................................................53
    A. MỤC TIÊU.........................................................................................................................................53
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................................54
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.................................................................................................................55
    I. Tìm hiểu khái quát về bài học ...............................................................................................55
    II. Đọc VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ) ..................................................................................55
    III. Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ .........................................66
    IV. Đọc VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính) ..................................................................................69
    V. Thực hành tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng, biện pháp tu từ ..........................76
    VI. Đọc VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu
    ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy Dũng) ..............................................................................80
    VII. Viết ..............................................................................................................................................84
    Tập làm một bài thơ tám chữ ............................................................................................84
    Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ .........................................86

    3

    VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
    phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) ........................................89
    IX: Củng cố, mở rộng ...................................................................................................................92
    X. Thực hành đọc: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm).............................................................93
    ĐỌC MỞ RỘNG ..................................................................................................................................... 100
    Bài 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI ................................................................................................ 105
    A. MỤC TIÊU ..................................................................................................................................... 105
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.............................. 106
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................................................................. 107
    I. Tìm hiểu khái quát về bài học............................................................................................. 107
    II. Đọc VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
    (trích, Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két) ................................................................................. 107
    III. Thực hành tiếng Việt: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế
    quan trọng .............................................................................................................................. 113
    IV. Đọc VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (trích Phát biểu
    của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, An-tô-ni-ô Gu-tê-rét) .......... 116
    V. Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép,
    các kiểu câu ghép ................................................................................................................. 121
    VI. Đọc VB 3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu) ............................................. 123
    VII. Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
    (trong đời sống xã hội) ...................................................................................................... 127
    VIII. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
    (trong đời sống của cộng đồng, đất nước, nhân loại) .......................................... 131
    IX. Củng cố, mở rộng ................................................................................................................ 133
    X. Thực hành đọc: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)....................................................... 133
    Bài 9. ĐI VÀ SUY NGẪM ..................................................................................................................... 141
    A. MỤC TIÊU ..................................................................................................................................... 141
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.............................. 142
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................................................................. 143
    I. Tìm hiểu khái quát về bài học............................................................................................. 143
    II. Đọc VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh) ........................................................................... 143
    III. Thực hành tiếng Việt: Biến đổi cấu trúc câu ................................................................ 151
    IV. Đọc VB 2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng) ............................................ 155
    V. Thực hành tiếng Việt: Mở rộng cấu trúc câu ................................................................ 161
    VI. Đọc VB 3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh) ....................................................................... 164
    4

    VII. Viết: Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
    hay một di tích lịch sử ....................................................................................................... 170
    VIII. Nói và nghe: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
    hay một di tích lịch sử .............................................................................................................. 173
    IX. Củng cố, mở rộng ................................................................................................................ 175
    X. Thực hành đọc: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội ..................... 176
    ĐỌC MỞ RỘNG ..................................................................................................................................... 186
    Bài 10. VĂN HỌC – LỊCH SỬ TÂM HỒN ....................................................................................... 191
    A. MỤC TIÊU ..................................................................................................................................... 191
    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.............................. 191
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................................................................. 192
    I. Giai đoạn 1: Khởi động dự án ............................................................................................. 192
    II. Giai đoạn 2: Thực hiện dự án ............................................................................................. 197
    Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành ................................................................. 197
    Đọc như một sự hồi tưởng: VB 1. Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới,
    từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử).................................................................. 197
    Đọc trong một thế giới đầy biến động: VB 2. Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả
    trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân)............................................................................. 206
    Đọc để tự học và thực hành: VB 3. Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng).......... 211
    Thách thức thứ hai: Quảng bá giá trị của sách ........................................................... 214
    Viết bài quảng cáo về sách dưới hình thức văn bản đa phương thức ............... 214
    III. Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án ................................................................................ 218
    Nói và nghe: Về đích: Ngày hội với sách ....................................................................... 218
    ÔN TẬP HỌC KÌ II .................................................................................................................................. 232

    5

    BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
    (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)

    A. MỤC TIÊU
    Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
    I. VỀ NĂNG LỰC
    1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian,
    thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    – Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    – Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu
    đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
    – Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các
    yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
    – Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
    2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
    sáng tạo)
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ
    học tập theo nhóm.
    – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình
    thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    II. VỀ PHẨM CHẤT
    Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.

    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    Nội dung dạy học
    Đọc hiểu
    VB: Ba chàng sinh viên
    (3 tiết)

    6

    Phương pháp,
    phương tiện
    – Phương pháp: đọc sáng
    tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,
    đóng vai,…
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, phiếu học tập.

    Chuẩn bị của HS
    – Đọc phần Tri thức ngữ văn trong
    SGK (tr. 5 – 6).
    – Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.

    Phương pháp,
    phương tiện

    Nội dung dạy học
    Thực hành tiếng Việt
    Các kiểu câu ghép và
    phương tiện nối các vế
    câu ghép
    (1 tiết)
    Đọc hiểu
    VB: Bài hát đồng sáu xu

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    hợp tác,…
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu.
    – Phương pháp: đọc sáng tạo,
    gợi mở, dạy học hợp tác,…

    (3 tiết)

    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, phiếu học tập.

    Đọc hiểu

    – Phương pháp: đọc sáng tạo,
    gợi mở, dạy học hợp tác,…

    VB: Phạm Xuân Ẩn –
    tên người như cuộc đời
    (1 tiết)
    Thực hành tiếng Việt
    Lựa chọn câu đơn hoặc
    câu ghép

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    hợp tác,…
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu.

    Viết

    – Phương pháp: gợi mở, dạy
    học hợp tác,…

    (3 tiết)

    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, bảng kiểm.

    Nói và nghe

    – Phương pháp: gợi mở, dạy
    học hợp tác,…

    Kể một câu chuyện
    tưởng tượng
    (1 tiết)

    Đọc phần Tri thức ngữ văn trong
    SGK (tr. 6); đọc khung Nhận biết
    câu ghép đẳng lập, câu ghép chính
    phụ trong SGK (tr. 15 – 16) và vẽ sơ
    đồ tư duy thể hiện nội dung kiến
    thức.
    Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau khi
    đọc trong SGK (tr. 23).

    Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau khi
    đọc trong SGK (tr. 28).

    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu.

    (1 tiết)

    Viết truyện kể sáng tạo

    Chuẩn bị của HS

    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, bảng kiểm.

    Đọc phần Tri thức ngữ văn trong
    SGK (tr. 6); đọc khung Mục đích
    của việc lựa chọn câu đơn hoặc
    câu ghép trong SGK (tr. 28).

    Chuẩn bị ý tưởng cho truyện kể
    sáng tạo (mang đến lớp truyện
    tranh hoặc “truyện chữ” mà em
    dựa vào để sáng tác).
    Chuẩn bị nội dung nói: thực
    hiện phiếu ghi chú (phiếu học
    tập số 8).

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
    1. Mục tiêu
    HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
    7

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS đọc
    phần Giới thiệu bài học,
    nêu chủ đề của bài và
    thể loại chính được
    học trong bài.

    HS nêu chủ đề của
    bài và thể loại chính
    được học.

    – Chủ đề bài học Giải mã những bí mật:
    Việc khám phá, giải mã những bí ẩn
    không chỉ để thoả mãn trí tò mò, khả
    năng phán đoán, mà còn góp phần giúp
    con người giải quyết nhiều vấn đề hệ
    trọng của cuộc sống.
    – Thể loại VB đọc chính: truyện trinh thám.

    II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)

    BA CHÀNG SINH VIÊN
    (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
    của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS:
    – Nêu hiểu biết về công
    việc của một thám tử.
    – Nêu tên một nhân vật
    thám tử trong tác phẩm
    văn học hoặc bộ phim
    mà em biết và chia sẻ
    ngắn gọn cảm nhận
    của em về nhân vật đó.

    HS trình bày hiểu biết
    về công việc của một
    thám tử và chia sẻ
    ngắn gọn cảm nhận
    về nhân vật thám tử
    trong một tác phẩm
    văn học hoặc bộ
    phim.

    – Nêu công việc của một thám tử. Ví dụ:
    thực hiện các hoạt động điều tra, theo
    dõi, giám sát, xác minh các vụ việc một
    cách độc lập theo yêu cầu.
    – Chia sẻ cảm nhận về một nhân vật
    thám tử trong tác phẩm văn học hoặc bộ
    phim. Ví dụ: thám tử Sơ-lốc Hôm trong
    sáng tác của A-thơ Cô-nan Đoi-lơ,
    Héc-quyn Poa-rô trong sáng tác của
    A-ga-thơ Crít-xti, Cô-nan trong truyện
    tranh của Gô-sô Ao-da-ma,…

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám Ba chàng sinh
    viên như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    8

    – Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức,
    đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
    I. Tìm hiểu chung
    1. Khám phá tri thức ngữ văn

    – GV yêu cầu HS trao đổi
    cặp đôi về nhiệm vụ 1
    trong phiếu học tập số 1
    (đã thực hiện ở nhà).

    – HS trao đổi cặp
    đôi và trình bày
    kết quả thảo luận.

    Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
    a. quá trình điều tra vụ án; bí ẩn, bất ngờ
    b. hiện trường; chi tiết, cụ thể; bằng chứng
    phạm tội
    c. phần đầu tác phẩm; tháng, năm hay tình
    huống; chịu áp lực; tìm ra kẻ phạm tội
    d. vụ án và hành trình phá án của người điều
    tra
    e. người điều tra, nạn nhân, nghi phạm, thủ
    phạm
    g. bí ẩn, li kì; bất ngờ
    h. thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

    – GV mời HS trình bày
    ngắn gọn thông tin giới
    thiệu về nhà văn A-thơ
    Cô-nan Đoi-lơ (HS đã
    chuẩn bị ở nhà, nhiệm
    vụ 2 trong phiếu học tập
    số 1).

    – HS trình bày
    vài nét thông tin
    về tác giả.

    – GV hỏi: Em đã được
    đọc nhiều tác phẩm
    truyện và bước đầu
    tìm hiểu đặc điểm của
    truyện trinh thám. Dựa
    vào những hiểu biết đó,
    em định hướng sẽ thực
    hiện những hoạt động
    nào để đọc hiểu truyện
    Ba chàng sinh viên?

    – HS trả lời câu
    hỏi, thảo luận,
    góp ý.

    2. Tác giả A-thơ Cô-nan Đoi-lơ
    – A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là nhà
    văn người Xcốt-len.
    – Ông nổi tiếng trên toàn thế giới với truyện
    trinh thám, trong đó nhân vật chính là
    Sơ-lốc Hôm.
    3. Định hướng cách đọc hiểu truyện trinh
    thám
    Khi đọc truyện trinh thám, cần tóm tắt cốt
    truyện, xác định vụ án cần điều tra, tìm hiểu
    nhân vật người điều tra, chỉ ra những nét
    đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm
    chủ đề của truyện,…

    9

    Hoạt động
    của HS

    Hoạt động của GV

    Sản phẩm cần đạt
    II. Khám phá VB
    1. Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều tra,
    hệ thống nhân vật, ngôi kể
    a. Cốt truyện

    – GV yêu cầu HS trao đổi



    HS

    trình

    cặp đôi: Dựa vào nhiệm

    bày nhiệm vụ 1

    – Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: Có kẻ đã vào

    vụ 1 trong phiếu học tập

    trong phiếu học

    văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề thi

    số 2 (đã chuẩn bị ở nhà)

    tập số 2.

    trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng có

    để tóm tắt tác phẩm.

    Chuỗi sự kiện của tác phẩm:

    giá trị cao.

    – GV yêu cầu HS: Từ việc

    – HS đọc diễn

    – Hành trình phá án: Thám tử Sơ-lốc Hôm tới

    đọc VB ở nhà và tóm tắt

    cảm VB (có thể

    văn phòng của thầy Xôm để xem xét, nghiên

    nội dung truyện, em hãy

    đọc phân vai).

    cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ phạm. Cuộc

    đọc diễn cảm một phần

    điều tra tuy nhanh nhưng đã xác định rõ được

    trong VB mà em thấy

    nghi phạm là ba sinh viên ở cùng toà nhà với

    thích nhất; chia sẻ lí do

    thầy Xôm.

    vì sao em ấn tượng với

    – Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy

    đoạn đó.

    Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi.
    Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để chỉ
    ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che giấu

    – GV yêu cầu HS trao đổi

    – HS đọc chú

    về một số từ ngữ khó

    thích một số từ

    trong VB.
    – GV cho HS trả lời cá

    ngữ khó.
    – HS trả lời câu

    nhân nhiệm vụ 2 trong

    hỏi, trao đổi, thảo

    phiếu học tập số 2. GV

    luận.

    yêu cầu HS tìm ra các chi
    tiết cho thấy không gian,
    thời gian xảy ra vụ việc.

    tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.
    – Từ ngữ chỉ đơn vị đo: inch, foot.

    b. Vụ việc cần điều tra
    – Vụ việc: chép trộm đề thi.
    – Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng của
    thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa sổ gắn
    lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu phong của
    ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở tầng một. Ở
    các tầng trên là ba sinh viên, mỗi người ở một
    tầng.
    – Thời gian xảy ra vụ việc: Buổi chiều trước
    ngày diễn ra kì thi.

    10

    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV hỏi: Chỉ ra các chi

    – HS trả lời câu

    – Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong một

    tiết cho thấy áp lực về

    hỏi.

    đêm (Ông giám học nói: Mai là thi rồi. Tối nay

    thời gian của cuộc điều

    tôi buộc phải đưa ra quyết định dứt khoát. Tôi

    tra. Việc tạo ra áp lực về

    không thể để kì thi diễn ra khi đề thi bị lộ…).

    thời gian điều tra như vậy

     Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho câu

    có tác dụng gì?

    chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi cuốn
    người đọc; cho thấy sự tự tin và tài năng của
    thám tử Sơ-lốc Hôm.
    c. Hệ thống nhân vật
    – Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và
    người bạn Oát-xơn.
    – Nạn nhân: thầy Xôm.
    – Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát,
    Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).
    – Thủ phạm: Ghi-crít.
    d. Ngôi kể
    Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất
    qua lời của nhân vật Oát-xơn – người bạn
    thân thiết, đồng thời là cộng sự đắc lực của
    Sơ-lốc Hôm.
    2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm

    – GV tổ chức cho HS

    – HS thực hiện

    – Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết

    làm việc theo nhóm

    nhiệm vụ theo

    luận về người có hành động gian dối trước

    để thực hiện yêu cầu 1

    nhóm; trình bày,

    khi kì thi diễn ra:

    trong phiếu học tập số 3:

    trao đổi, thảo

    + Loại trừ giả thiết: người thợ in không liên

    Tìm hiểu nhân vật thám

    luận.

    quan vì nếu muốn, anh ta có thể chép lại

    tử Sơ-lốc Hôm.

    đề thi ngay tại nhà mình. Sinh viên Đao-lát

    – GV yêu cầu HS đọc lại

    – HS đọc diễn

    Rát cũng không liên quan vì khi anh ta vào

    một phần VB từ “Thầy

    cảm.

    phòng thầy Xôm, bản in thử vẫn cuộn lại,

    Xôm, từ lúc thầy nói

    anh ta không thể biết đó là gì.

    rằng không có ai” đến

    + Xem xét hiện trường: quan sát khung cửa

    “Tôi nói đúng chứ, cậu

    sổ, Sơ-lốc Hôm nhận thấy mình cao sáu

    Ghi-crít?” (SGK, tr. 11 – 12).

    foot, vậy mà phải cố lắm mới nhìn ra được

    11

    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
    tờ giấy để trên bàn giữa phòng. Từ đó, vị thám
    tử hướng sự chú ý vào cậu sinh viên có thân
    hình rất cao. Mẩu đất trên bàn ngoài phòng
    làm việc chứng tỏ kẻ chép trộm đề thi đặt đôi
    giày ở đó, vết rách do đinh giày để lại trên mặt
    bàn hằn rõ theo hướng phòng ngủ cho thấy
    chiếc giày bị kéo về hướng đó và thủ phạm đã
    trốn trong phòng ngủ.
    + Tìm kiếm bằng chứng: Vị thám tử đã đến
    sân nhảy xa và nhận thấy loại đất sét đen
    cứng được đổ trong hố nhảy cùng một ít mùn
    cưa rải lên bề mặt chính là loại đất bám quanh
    đinh giày vương ở bàn và mẩu đất thứ hai rã
    ra, rơi xuống sàn phòng ngủ.
    – Nhận xét về tài năng của vị thám tử:
    Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng phán
    đoán nhanh nhạy, quan sát tinh tường, phân
    tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...
    3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác
    phẩm

    – GV hỏi: Để tạo nên sự
    hấp dẫn của truyện trinh
    thám, nhà văn thường
    đánh lạc hướng suy
    luận của người đọc để
    cuối cùng, chân tướng
    sự việc lộ diện bất ngờ.
    Đặc điểm này được thể
    hiện như thế nào trong
    truyện Ba chàng sinh
    viên?
    (Gợi ý: Đặc điểm của ba
    sinh viên khiến người
    đọc nghi ngờ ai là thủ
    phạm chép trộm đề thi?
    Thầy Xôm và Oát-xơn
    nghi ngờ ai? Cuối cùng,
    những ai có liên quan
    trong vụ chép trộm đề
    thi?)

    12

    – HS trả lời câu
    hỏi.

    – Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà
    văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò
    đánh lạc hướng suy luận của người đọc:
    + Đặc điểm của các sinh viên ở cùng toà nhà
    với thầy Xôm: Ghi-crít – một sinh viên chăm
    chỉ, tử tế và là vận động viên giỏi – sống ở
    tầng hai. Đao-lát Rát sống ở tầng ba. Cậu
    học tốt nhưng môn tiếng Hy Lạp yếu. Sống
    ở tầng trên cùng là Mai Mắc Le-rờn. Cậu ta
    được xem là sáng dạ nhất trường, nhưng lại
    lười học, ương ngạnh, ăn chơi và vô kỉ luật.
    Cậu ta suýt bị đuổi học ngay trong năm thứ
    nhất vì dính vào một vụ bài bạc. Cả học kì
    này, cậu ta toàn rong chơi.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt
     Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ đến
    Mai Mắc Le-rờn.
    + Trong ba sinh viên, thầy Xôm nghi ngờ
    Mai Mắc Le-rờn vì thái độ bất lịch sự khi ông
    gõ cửa phòng.
    + Oát-xơn nghi ngờ Mai Mắc Le-rờn vì ăn
    nói lỗ mãng và nổi tiếng vô kỉ luật. Anh
    chàng Ấn Độ Đao-lát Rát cũng đáng nghi vì
    trông “ranh ma” và hành động khó hiểu (đi
    lại liên tục trong phòng).
    + Thầy Xôm, Sơ-lốc Hôm và Oát-xơn
    đều thấy người hầu Ben-ni-xtơ là người
    trung hậu, có lẽ không liên quan đến
    vụ việc.
     Tuy nhiên, những người có liên quan đến
    hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra
    là Ghi-crít và Ben-ni-xtơ (người bao che lỗi
    lầm của Ghi-crít). Điều này đem đến sự bất
    ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.

    – GV hỏi: Nhận xét về

    – HS trả lời câu

    – Không gian, thời gian; cử chỉ, hành

    nghệ thuật miêu tả

    hỏi, thảo luận.

    động,… của nhân vật được khắc hoạ chi

    trong tác phẩm.
    – GV hỏi: Việc nhà

    tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.
    – Câu chuyện được kể qua lời của nhân vật

    văn để cho Oát-xơn –

    Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin hơn.

    bạn thân của Sơ-lốc

    (Thám tử trong các truyện trinh thám

    Hôm – vào vai người kể

    thường không đơn độc, anh ta luôn có một

    chuyện ngôi thứ nhất có

    người bạn đồng hành.)

    tác dụng gì?

    13

    Hoạt động
    của HS

    Hoạt động của GV

    Sản phẩm cần đạt
    III. Tổng kết

    – GV yêu cầu HS xác

    – HS trả lời câu

    – Chủ đề:

    định chủ đề của tác

    hỏi, thảo luận.

    + Ca ngợi tài năng phá án của thám tử

    phẩm và trả lời câu hỏi:

    Sơ-lốc Hôm.

    Em rút ra bài học gì từ

    + Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm

    câu chuyện được kể

    chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng,

    trong tác phẩm?

    sự ân hận,...).
    – HS nêu được bài học. Ví dụ: sự trung thực
    và lòng tự trọng của con người trong cuộc
    sống; mối quan hệ giữa tình cảm cá nhân
    và tinh thần tôn trọng sự thật, thượng tôn
    pháp luật.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về VB Ba chàng sinh viên, kĩ năng đọc truyện trinh thám.
    2. Nội dung hoạt động
    HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện trinh thám; thực hành viết kết nối
    với đọc.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của GV

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV yêu cầu HS

    – HS trả lời câu

    – Cách đọc truyện trinh thám: xác định vụ án

    nêu cách đọc truyện

    hỏi.

    được điều tra, tóm tắt chuỗi sự kiện của tác

    trinh thám.

    phẩm, tìm hiểu nhân vật người điều tra, tìm
    hiểu chi tiết tiêu biểu, khám phá những đặc
    sắc nghệ thuật của tác phẩm;...

    – GV yêu cầu HS

    – HS viết đoạn văn

    – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:

    thực hiện bài tập

    và trình bày đoạn

    + Nội dung: trình bày suy nghĩ về nhân vật

    Viết kết nối với đọc

    văn.

    Ben-ni-xtơ hoặc Ghi-crít trong truyện Ba

    trong SGK, tr. 14.

    chàng sinh viên.
    + Dung lượng: đoạn văn 7 – 9 câu.

    14

    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
    thực tiễn.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

    HS vẽ tranh hoặc đóng

    Tranh vẽ và vở kịch

    lựa chọn thực hiện nhiệm vụ (làm ở

    kịch theo nhóm ở nhà.

    của HS.

    nhà):
    – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ
    thuật trong VB Ba chàng sinh viên mà
    em ấn tượng.
    – Đóng kịch thể hiện lại “phiên toà”
    mà Sơ-lốc Hôm dựng lên để kẻ phạm
    tội phải cúi đầu thú nhận.

    III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)

    CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN
    NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
    của HS.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.

    15

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    GV yêu cầu HS:
    – Ở bậc Tiểu học, các em đã
    được học về câu đơn, câu
    ghép, hãy làm việc theo cặp
    để tìm hoặc đặt một câu đơn,
    một câu ghép.

    – HS làm việc theo – HS tìm được hoặc đặt được một
    cặp, tìm hoặc đặt một câu đơn, một câu ghép.
    câu đơn, một câu
    ghép.

    – GV tổ chức cho HS chơi trò – HS chơi trò chơi.
    chơi: nói một câu ghép dựa
    vào hình ảnh đã cho (chiếu
    một số hình ảnh lên màn
    hình).

    – HS nói được câu ghép dựa vào
    hình ảnh.

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu các kiểu câu ghép.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV yêu cầu HS dựa vào sản phẩm – HS làm việc nhóm,
    cá nhân đã thực hiện ở nhà (sơ vẽ sơ đồ tư duy, trình
    đồ tư duy), trao đổi theo nhóm: bày, thảo luận.
    Đọc kĩ Tri thức ngữ văn trong SGK
    (tr. 6); đọc khung Nhận biết
    câu ghép đẳng lập, câu ghép
    chính phụ trong SGK (tr. 15 –
    16) để chỉnh sửa sơ đồ. Lưu ý sơ
    đồ bao gồm các nội dung: câu
    ghép đẳng lập, câu ghép chính
    phụ (khái niệm, những quan hệ
    ý nghĩa thường gặp, phương tiện
    nối).

    I. Các kiểu câu ghép

    – GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại
    kiến thức.

    2. Câu ghép chính phụ

    16

    1. Câu ghép đẳng lập
    – Những quan hệ ý nghĩa thường
    gặp giữa các vế của câu ghép
    đẳng lập là: quan hệ thời gian,
    quan hệ tương phản, quan hệ lựa
    chọn,…
    – Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu
    được dùng để nối các vế của câu
    ghép đẳng lập là kết từ hoặc cặp
    từ hô ứng.
    – Những quan hệ ý nghĩa thường
    gặp giữa các vế của câu ghép

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt
    chính phụ là: quan hệ nguyên
    nhân – kết quả; quan hệ điều
    kiện, giả thiết – hệ quả;…

    – GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ – HS nêu ví dụ về câu – Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu
    về câu ghép đẳng lập, câu ghép ghép đẳng lập, câu được dùng để nối các vế của câu
    chính phụ.
    ghép chính phụ.
    ghép chính phụ là cặp kết từ hoặc
    một kết từ ở vế phụ hay vế chính.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
    2. Nội dung hoạt động
    HS thực hiện các bài tập trong SGK.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của GV

    Hoạt động
    của HS

    – GV yêu cầu HS thực

    – HS thực hiện bài

    II. Luyện tập

    hiện bài tập 1 (làm cá

    tập 1; trình bày,

    Bài tập 1

    nhân).

    góp ý cho nhau.

    Sản phẩm cần đạt

    – Câu ghép đẳng lập: a, d.
    – Câu ghép chính phụ: b, c.

    – GV yêu cầu HS thực

    – HS thực hiện bài

    Bài tập 2

    hiện bài tập 2 (làm cá

    tập 2; trình bày,

    a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là

    nhân).

    góp ý cho nhau.

    quan hệ nguyên nhân – kết quả. Các vế câu
    ghép được nối với nhau bằng cặp kết từ
    vì ... nên ...
    b. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là
    quan hệ liệt kê. Các vế câu ghép được nối
    với nhau bằng kết từ và.
    c. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
    là quan hệ mục đích – sự kiện. Các vế câu
    ghép được nối với nhau bằng kết từ để ở
    vế phụ.

    17

    Hoạt...
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là phép màu độc nhất và diệu kỳ trong đời thực” – Stephen King

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS ĐẠI NÀI - HÀ TĨNH !