Những câu chuyện CẢM ĐỘNG về Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng
Bài 7. Văn bản. Mời trầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huy Thông
Ngày gửi: 20h:54' 19-01-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Huy Thông
Ngày gửi: 20h:54' 19-01-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CẢ LỚP!
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NÀY
KHỞI ĐỘNG
Đây là cây gì? Người ta sử dụng lá này
và quả này dùng để làm gì?
KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến những
phong tục nào của người Việt? Hãy cùng
chia sẻ nhé
BÀI 7: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
[Văn bản 1] MỜI TRẦU HỒ XUÂN HƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức ngữ văn
III. Tìm hiểu chi tiết
1.
Thơ Đường luật
1.
Hai câu thơ đầu
2.
Thơ trào phúng và một
2.
Hai câu thơ cuối
số thủ pháp nghệ thuật
II. Tìm hiểu chung
IV. Tổng kết
1.
Tác giả
1.
Nội dung
2.
Tác phẩm
2.
Nghệ thuật
3.
Đặc trưng thể loại
I.
Tri thức ngữ văn
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu
hỏi liên quan đến phần kiến thức ngữ văn:
Nêu đặc điểm của thơ Đường luật
Thơ Đường luật có những dạng thơ phổ biến nào?
Trình bày đặc điểm của từng dạng thơ.
Thế nào là thơ trào phúng?
Trình bày một số thủ pháp nghệ thuật được sử
dụng trong thơ tào phúng.
1. Thơ Đường luật
- Đường luật là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc,
có từ thời Đường (618 – 907).
- Sau đó du nhập sang:
Việt Nam
Nhật Bản
Triều Tiên
- Ở Việt Nam, trên cơ sở của thơ Đường luật
và thơ ca truyền thống, cha ông ta đã sáng
tạo ra thể thơ Nôm Đường luật mang bản sắc
dân tộc.
- Sang thời hiện đại, thơ Đường luật còn
được viết bằng chữ quốc ngữ.
- Thơ Đường luật thường được viết bằng hai thể:
Ngũ ngôn – 5 chữ
Thất ngôn – 7 chữ
- Hai dạng thơ phổ biến:
八
Bát cú – 8 câu
伺
Tứ tuyệt – 4 câu
Thất ngôn tứ tuyệt
Khởi: mở bài, gợi mở ý thơ
Bố cục
Thừa: nối tiếp câu khởi để làm trọn vẹn
ý thơ
Chuyển: chuyển ý thơ từ việc phản ánh
các sự vật, hiện tượng được phản ánh.
Hợp: kết hợp với câu chuyển làm cô
đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm của tác giả.
Thất ngôn bát cú
Đề: mở bài, giới thiệu vấn đề mà bài thơ đề cập
Thực: nêu hiện tượng, sự vật, làm rõ hơn ý đề bài
Bố cục
đưa ra ở hai câu đề
Luận: phát triển rộng thêm ý của bài, có chức năng
luận bàn về vấn đề được nói đến ở các câu trên
Kết: kết thúc ý toàn bài, thể hiện cảm xúc của nhà
thơ, có khi hai câu kết còn có chức năng gợi mở,
gợi ra ý mới để suy nghĩ tiếp
- Bài thơ Đường luật sẽ gồm có: niêm, luật, vần, nhịp, đối
Niêm
Âm tiết (chữ) thứ hai của câu chẵn thuộc liên trên phải cùng
thanh (niêm) với âm tiết thứ hai của câu lẻ thuộc liên dưới.
Ở bài bát cú thì các cặp câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 phải niêm với
nhau; ở bài tứ tuyệt là các câu 1-4, 2-3
Luật
Thơ Đường luật buộc phải tuân thủ luật bằng trắc.
Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng và là luật trắc nếu mang thanh trắc
Vần
Thơ Đường luật ít dùng vần trắc.
Bài thất ngôn bát cú thường chỉ gieo vần ở các câu 1,
2, 4, 6, 8; còn bài tứ tuyệt ở cuối các câu 1, 2, 4
Nhịp
Thơ Đường luật thường ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau,
nhịp 4/3 (với thơ thất ngôn) hoặc 2/3 (với thơ ngũ ngôn)
Đối
Trong thơ Đường luật, ở phần thực và luận, các chữ ở các
câu thơ phải đối với nhau về âm, về từ loại và về nghĩa
2. Thơ trào phúng và một số thủ pháp nghệ thuật
a) Khái niệm
- Thơ trào phúng là một thể loại đặc biệt của sáng tác văn học,
gắn liền với các cung bậc tiếng cười mang ý nghĩa xã hội.
Châm biếm là dùng
Hài hước là sự phê
lời lẽ sắc sảo, thâm
phán nhẹ nhang.
thuý để phê phán,
vạch trần đối tượng.
Đả kích là tiếng cười
phủ
định,
thường
dùng để chỉ trích,
phản đối gay gắt đối
tượng trào phúng
b) Một số thủ pháp trong thơ trào phúng
- Chơi chữ: là vận dụng các hiện tượng đồng âm, trái
nghĩa, đa nghĩa, từ láy,… trong cùng một câu thơ để
tạo nên ý nghĩa bất ngờ làm bật ra tiếng cười.
- Sử dụng khẩu ngữ, ngôn ngữ đời thường một
cách hài hước: là một thủ pháp căn bản tạo nên
tiếng cười trong thơ trào phung.
b) Một số thủ pháp trong thơ trào phúng
- Cường điệu là nói quá, phóng đại, nhân lên gấp
nhiều lần tính chất, mức độ nhằm làm nổi bật tính
chất hài hước của đối tượng.
- Tương phản là sử dụng các từ ngữ, hình ảnh trái
ngược nhau, tạo nên sự đối lập nhằm khắc hoạ, tô
đậm đặc điểm của đối tượng và châm biếm, phê
phán, đả kích đối tượng.
II.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Hồ Xuân Hương?
- Một số ý kiến của các nhà nghiên cứu
cho rằng Hồ Xuân Hương là con Hồ Sĩ
Danh (1706-1783), em cùng cha khác
mẹ với Hồ Sĩ Đống (1738-1786).
- Nguyên quán: làng Quỳnh Đôi, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Cuộc đời Hồ Xuân Hương có nhiều éo le, ngang trái.
- Một cuộc đời không toại nguyện do số phận riêng và hoàn cảnh
chung của xã hội.
- Bà từng sống trong cảnh tình duyên muộn màng, từng mang thân
đi làm lẽ và từng sống trong cảnh góa bụa.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ Văn 8 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-van-8canh-dieu/
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC NÀY
KHỞI ĐỘNG
Đây là cây gì? Người ta sử dụng lá này
và quả này dùng để làm gì?
KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến những
phong tục nào của người Việt? Hãy cùng
chia sẻ nhé
BÀI 7: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
[Văn bản 1] MỜI TRẦU HỒ XUÂN HƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức ngữ văn
III. Tìm hiểu chi tiết
1.
Thơ Đường luật
1.
Hai câu thơ đầu
2.
Thơ trào phúng và một
2.
Hai câu thơ cuối
số thủ pháp nghệ thuật
II. Tìm hiểu chung
IV. Tổng kết
1.
Tác giả
1.
Nội dung
2.
Tác phẩm
2.
Nghệ thuật
3.
Đặc trưng thể loại
I.
Tri thức ngữ văn
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu
hỏi liên quan đến phần kiến thức ngữ văn:
Nêu đặc điểm của thơ Đường luật
Thơ Đường luật có những dạng thơ phổ biến nào?
Trình bày đặc điểm của từng dạng thơ.
Thế nào là thơ trào phúng?
Trình bày một số thủ pháp nghệ thuật được sử
dụng trong thơ tào phúng.
1. Thơ Đường luật
- Đường luật là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc,
có từ thời Đường (618 – 907).
- Sau đó du nhập sang:
Việt Nam
Nhật Bản
Triều Tiên
- Ở Việt Nam, trên cơ sở của thơ Đường luật
và thơ ca truyền thống, cha ông ta đã sáng
tạo ra thể thơ Nôm Đường luật mang bản sắc
dân tộc.
- Sang thời hiện đại, thơ Đường luật còn
được viết bằng chữ quốc ngữ.
- Thơ Đường luật thường được viết bằng hai thể:
Ngũ ngôn – 5 chữ
Thất ngôn – 7 chữ
- Hai dạng thơ phổ biến:
八
Bát cú – 8 câu
伺
Tứ tuyệt – 4 câu
Thất ngôn tứ tuyệt
Khởi: mở bài, gợi mở ý thơ
Bố cục
Thừa: nối tiếp câu khởi để làm trọn vẹn
ý thơ
Chuyển: chuyển ý thơ từ việc phản ánh
các sự vật, hiện tượng được phản ánh.
Hợp: kết hợp với câu chuyển làm cô
đúc ý thơ, thể hiện nỗi niềm của tác giả.
Thất ngôn bát cú
Đề: mở bài, giới thiệu vấn đề mà bài thơ đề cập
Thực: nêu hiện tượng, sự vật, làm rõ hơn ý đề bài
Bố cục
đưa ra ở hai câu đề
Luận: phát triển rộng thêm ý của bài, có chức năng
luận bàn về vấn đề được nói đến ở các câu trên
Kết: kết thúc ý toàn bài, thể hiện cảm xúc của nhà
thơ, có khi hai câu kết còn có chức năng gợi mở,
gợi ra ý mới để suy nghĩ tiếp
- Bài thơ Đường luật sẽ gồm có: niêm, luật, vần, nhịp, đối
Niêm
Âm tiết (chữ) thứ hai của câu chẵn thuộc liên trên phải cùng
thanh (niêm) với âm tiết thứ hai của câu lẻ thuộc liên dưới.
Ở bài bát cú thì các cặp câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 phải niêm với
nhau; ở bài tứ tuyệt là các câu 1-4, 2-3
Luật
Thơ Đường luật buộc phải tuân thủ luật bằng trắc.
Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng và là luật trắc nếu mang thanh trắc
Vần
Thơ Đường luật ít dùng vần trắc.
Bài thất ngôn bát cú thường chỉ gieo vần ở các câu 1,
2, 4, 6, 8; còn bài tứ tuyệt ở cuối các câu 1, 2, 4
Nhịp
Thơ Đường luật thường ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau,
nhịp 4/3 (với thơ thất ngôn) hoặc 2/3 (với thơ ngũ ngôn)
Đối
Trong thơ Đường luật, ở phần thực và luận, các chữ ở các
câu thơ phải đối với nhau về âm, về từ loại và về nghĩa
2. Thơ trào phúng và một số thủ pháp nghệ thuật
a) Khái niệm
- Thơ trào phúng là một thể loại đặc biệt của sáng tác văn học,
gắn liền với các cung bậc tiếng cười mang ý nghĩa xã hội.
Châm biếm là dùng
Hài hước là sự phê
lời lẽ sắc sảo, thâm
phán nhẹ nhang.
thuý để phê phán,
vạch trần đối tượng.
Đả kích là tiếng cười
phủ
định,
thường
dùng để chỉ trích,
phản đối gay gắt đối
tượng trào phúng
b) Một số thủ pháp trong thơ trào phúng
- Chơi chữ: là vận dụng các hiện tượng đồng âm, trái
nghĩa, đa nghĩa, từ láy,… trong cùng một câu thơ để
tạo nên ý nghĩa bất ngờ làm bật ra tiếng cười.
- Sử dụng khẩu ngữ, ngôn ngữ đời thường một
cách hài hước: là một thủ pháp căn bản tạo nên
tiếng cười trong thơ trào phung.
b) Một số thủ pháp trong thơ trào phúng
- Cường điệu là nói quá, phóng đại, nhân lên gấp
nhiều lần tính chất, mức độ nhằm làm nổi bật tính
chất hài hước của đối tượng.
- Tương phản là sử dụng các từ ngữ, hình ảnh trái
ngược nhau, tạo nên sự đối lập nhằm khắc hoạ, tô
đậm đặc điểm của đối tượng và châm biếm, phê
phán, đả kích đối tượng.
II.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Hồ Xuân Hương?
- Một số ý kiến của các nhà nghiên cứu
cho rằng Hồ Xuân Hương là con Hồ Sĩ
Danh (1706-1783), em cùng cha khác
mẹ với Hồ Sĩ Đống (1738-1786).
- Nguyên quán: làng Quỳnh Đôi, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Cuộc đời Hồ Xuân Hương có nhiều éo le, ngang trái.
- Một cuộc đời không toại nguyện do số phận riêng và hoàn cảnh
chung của xã hội.
- Bà từng sống trong cảnh tình duyên muộn màng, từng mang thân
đi làm lẽ và từng sống trong cảnh góa bụa.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Ngữ Văn 8 Cánh diều
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-van-8canh-dieu/
 





